
Công trình: BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ GIA LAI
Địa điểm XD: 132 Tôn Thất Tùng, Phường Phù Đổng (Trà Bá), Thành phố Pleiku, Gia Lai
Diện tích: Diện tích khuôn viên bệnh viện Gia Lai: khoảng 6,3 ha (63.000 m²)
Theo TCVN 4470:2012 (áp dụng cho bệnh viện >500 giường như Gia Lai):
-
Chiều cao thông thủy phòng bệnh/khoa: tối thiểu 3,0 m (có thể tăng theo yêu cầu chuyên môn)
-
Phòng tắm, WC, kho bẩn: ≥ 2,4 m
-
Khu vực sạch vô khuẩn (phòng mổ, LDR etc.): ≥ 3,3 m
-
Hành lang giữa: ≥ 2,4 m; nếu có giường đẩy hoặc ghế chờ, ≥ 3,0 m.
-
Hành lang bên: ≥ 1,8 m (không giường) → ≥ 2,4 m (có giường/chờ).
-
Chiều cao hành lang: ≥ 2,7 m.
-
Tay vịn: lắp hai bên, cao 0,75–0,8 m
-
Cửa đi thông thường (1 cánh): rộng ≥ 0,9 m, cao ≥ 2,1 m.
-
Cửa đôi (2 cánh): rộng ≥ 1,2 m.
-
Cửa vào phòng mổ, LDR, cấp cứu, ICU: ≥ 1,6 m.
-
Cửa phòng chụp X‑quang: ≥ 1,4 m.
-
Cửa WC: ≥ 0,8 m
Kích thước phòng khám và chỗ chờ
Theo Bảng 3 & 4 – TCVN 4470:2012:
Số chỗ khám tối thiểu:
-
Nội: 12; Ngoại: 9; Nhi: 9; Sản: 6; Phụ: 3; TMH:4; Mắt:4; Truyền nhiễm:5…
Diện tích phòng khám:
-
Nội/ngọai/phụ/kham nhi: 9–12 m²/chỗ.
-
Sản khoa: 15–18 m²/chỗ.
-
TMH, Da liễu, Răng: 12–15 m²/chỗ.
-
Phòng thủ thuật ngoại: 24–30 m²/phòng.
Diện tích chờ:
-
Người lớn: 1,0–1,2 m²/chỗ.
-
Trẻ em: 1,5–1,8 m²/chỗ.
-
Tính thêm hệ số 2.0–2.5 cho người nhà.
Khoa cấp cứu & Hồi sức tích cực
-
Sảnh chờ cấp cứu: ~36 m²
-
Phân loại, sơ cứu: ~36 m²/phòng
-
Phòng cách ly tạm: ~9 m²
-
Phòng khử độc, tiệt trùng: ~18 m²
-
Hồi sức – chống độc: phòng điều trị ≥15 m²/người; thủ thuật 36 m²
-
Phòng điều trị nội trú
-
Phòng lưu bệnh 1 giường: 12–15 m²/giường (chưa bao gồm WC).
-
Phòng nhiều giường: 6–9 m²/giường.
Diện tích phòng điều trị nội trú theo TCVN:
-
Thủ thuật vô khuẩn: 18–24 m²/phòng
-
Hữu khuẩn: 9–12 m²
-
Cấp cứu: 15–18 m² (1–2 giường); 24–32 m² (3–4 giường)
-
Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền: phòng khám 15–18 m²; xoa bóp/châm cứu 18–36 m²
-
Phòng chức năng & hành chính
-
Phòng trưởng/phó khoa: 18 m²/phòng.
-
Phòng bác sĩ: 6–9 m²/chỗ.
-
Y tá/điều dưỡng: 6 m²/chỗ.
-
Phòng họp: 48–60 m²; thư viện/phòng đọc: 75–90 m².
Nhà xe & kho
-
Xe đạp: 0,9 m²/xe; xe máy: 3,0 m²/xe; ô tô: 25 m²/xe.
-
Kho vật tư y tế: 20 m²/100 giường.
-
Phòng kho đồ vải/lưu trữ: 65–80 m²; kho văn phòng phẩm: 45–60 m².
-
QUY MÔ: 15 TẦNG
-
Quy mô đất: ~6,3 ha (quy chuẩn ≥1 ha)
-
Giường bệnh: ~800 giường → tổng diện tích xây dựng sàn ~56.000–96.000 m² dựa theo 70–120 m²/giường
-
Phân vùng rõ ràng: từ lễ tân, khám ngoại trú, cấp cứu, đến nội trú và hỗ trợ
-
Tuân thủ quy chuẩn TCVN 4470 về kích thước từng khu chức năng, độ rộng hành lang, tiếp cận người khuyết tật, an toàn PCCC, cách ly, bức xạ
-
Nhân lực y tế:
-
Tổng: khoảng 1.020 cán bộ
-
169 bác sĩ (gồm 3 tiến sĩ, 12 BSCKII, 58 BSCKI/thạc sĩ)
-
Các khoa & chuyên khoa
-
Phòng chức năng (~8 phòng): Kế hoạch tổng hợp, Điều dưỡng, Nhân sự, Hành chính, Quản lý chất lượng & An toàn, CNTT, Tài chính kế toán, Vật tư thiết bị y tế Khoa lâm sàng (~30 khoa):
-
Cấp cứu, Khám, Hồi sức cấp cứu, Nội tổng quát, Tim mạch, Ung bướu – Y học hạt nhân, Chấn thương – Bỏng, Thần kinh, Sản–Phụ khoa, Nhi, Mắt, TMH, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng, Lão khoa…
-
-
Khoa cận lâm sàng: Huyết học – Truyền máu, Sinh hóa, Vi sinh, Giải phẫu bệnh lý, Chẩn đoán hình ảnh, Nội soi, Xét nghiệm
-
Khoa hậu cần: Dược, Dinh dưỡng, Kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang thiết bị & dịch vụ
-
Đầu tư đồng bộ, hiện đại: CT‑Scanner, siêu âm 3–4 chiều, máy phẫu thuật nội soi, máy nội soi TMH, phaco, máy lọc máu, chẩn đoán can thiệp mạch vành, ung bướu – hóa trị…
-
Phục vụ khám cả ngoại trú (Thứ Hai–Sáu: 7:00–11:30 & 13:30–16:30; Thứ Bảy: riêng buổi sáng; Chủ Nhật: nghỉ)
-
Có dịch vụ cấp cứu 24/7 và dịch vụ khám theo yêu cầu, hỗ trợ BHYT và thanh toán đa dạng.
-














